Hoc Sao Pixcel

Cách Phân Biệt Các Loại Sáo

1 Star2 Stars3 Stars4 Stars5 Stars (3 votes, average: 5,00 out of 5)
Loading...



Có nhiều người thường hỏi rằng tại sao lại gọi là sáo Đô, sáo Son, sáo Si… hay làm thế nào để phân biệt được các loại sáo? Hy vọng bài viết này sẽ phần nào giải đáp được những thắc mắc đó của các bạn. Hiện nay, có nhiều cách để phân biệt các loại sáo như: theo chất liệu, theo dân tộc, theo cấu tạo, theo tone nhạc…

Phân biệt theo chất liệu:

Các loại sáo được sử dụng phổ biến hiện nay gồm có: sáo trúc, sáo nứa, sáo gỗ, sáo nhựa, sáo kim loại…

Phân biệt theo dân tộc:

Sáo Việt: là loại sáo ngang, thường sử dụng nhất là sáo trúc và sáo nứa. Và cũng có loại 6 lỗ, 10 lỗ, 11 lỗ.



Sáo Trung Quốc: thường là sáo ngang có màng rung, hay còn gọi là dizi. Sáo ngang Việt Nam hiện nay cũng có khoét lỗ phụ (dizi Việt) tuy nhiên âm không hề giống sáo của Trung Quốc.

Sáo Nhật: còn được gọi là Shakuhachi. Loại sáo này có thiết kế lỗ thổi, hệ bấm và thang âm khá đặc biệt, cây tre dùng để làm sáo thường dày và cứng, âm sắc mà nó tạo ra cũng đặc biệt không kém, rền rĩ và não nề.

Sáo Phương Tây:  hay còn gọi là Flute. Đây là loại nhạc cụ đặc trưng của phương Tây và là nhạc cụ phổ biến trên toàn thế giới.

Phân biệt theo tone nhạc

Trước khi đến với bảng tần suất âm thanh, hãy tìm hiểu qua các kí hiệu nốt nhạc thông dụng hiện nay.

A: La

B: Si

C: Đô

D: Rê

E: Mi

F: Fa

G: Son

# : Giáng

Cơ bản trong một bộ sáo sẽ sẽ có những cây sáo cách nhau nửa cung. Do vậy nếu phân biệt theo tone, thì sáo trúc sẽ có 12 tone:

  1. Sáo Đô (Sáo C).
  2. Đô thăng (C#).
  3. Sáo Rê (Sáo D).
  4. Sáo Rê thăng ( Sáo mi giáng: Sáo D# hoặc sáo Eb),
  5. Sáo Mi (Sáo E).
  6. Sáo Fa (Sáo F)
  7. Sáo Fa thăng (Sáo F#)
  8. Sáo Sol (Sáo G)
  9. Sáo La giáng (Sáo Ab hoặc Sáo Sol#),
  10. Sáo La (Sáo A)
  11.  Sáo La thăng (Sáo A# hoặc Sáo Bb),
  12. Sáo Si (Sáo B)

Nếu bạn có ý định muốn học một nhạc cụ nào đó, không nhất thiết phải là sáo, hãy ghi nhớ ngay những quy tắc kí hiệu này. Chúng sẽ giúp đỡ bạn rất nhiều trong quá trình luyện tập bởi vì đây là quy tắc kí hiệu được sử dụng chung cho tất cả các loại nhạc cụ.

 

Bảng tần số âm thanh

C265.4064C3130.8128C4261.6256C5523.2512
C#62.2957C#138.5913C#277.1826C#554.3653
D273.4162D3146.8324D4293.6648D5587.3295
D#77.7818D#155.5635D#311.1270D#622.2540
E282.4069E3164.8138E4329.6276E5659.2551
F287.3031F3174.6141F4349.2282F5698.4565
F#92.4986F#184.9972F#369.9944F#739.9888
G297.9989G3195.9977G4391.9954G5783.9909
G#103.8262G#207.6253G#415.3047G#830.6049
A2110A3220A4440A5880
A#116.5409A#233.0819A#466.1638A#932.3275
B2123.4708B3246.9417B4493.8834B5987.7666

 

Những dãy số trên đây là cao độ của âm thanh. Bạn có thể dựa vào các khoảng cao độ này để phân biệt các loại sáo với nhau.  Khi chúng ta thổi nốt Đô của cây sáo sau đó đo vào tuner hoặc bất kì một dụng cụ đo âm nào, nó cho ra khoảng tần số của nốt nào thì cây sáo được đặt tên là tone đó.

Ví dụ sáo C5 khoảng tần số của nó giao động trong khoảng 523hz (hơn kém tầm 5hz thì sáo ấy là chuẩn) và khi thổi nốt Đô 2 trên phần mềm sẽ xuất hiện chữ C5, Thì đó được gọi là sáo đô C5. Tương tự với Sáo La Trầm thì giao động trong khoảng 440hz, đồng thời trên công cụ sẽ xuất hiện chữ A4.

Bởi Học Sáo [.]com

Gửi bình luận